TRAIv3

76 chuẩn giải

Bảy mươi sáu cách biến đổi mô hình Su-Field, xếp trong 5 lớp và 18 nhóm. Loại mô hình bạn vẽ chỉ thẳng tới lớp cần mở, nên không phải đọc hết 76 chuẩn.

Dùng khi
Sau khi đã vẽ và phân loại mô hình Su-Field.
Đầu vào
Loại mô hình Su-Field.
Đầu ra
Một vài chuẩn giải để biến đổi mô hình.

Lớp 1 Dựng và phá Su-Field Building and destruction of Su-Fields

1.1 Tổng hợp Su-Field Synthesis of Su-Fieldstừ: Mô hình chưa đủ
  1. 1.1.1
    Dựng Su-Field đầy đủ Synthesis of a substance-field system

    Đối tượng khó thay đổi như mong muốn và mô hình còn thiếu thành phần: bổ sung chất công cụ S2 và/hoặc trường F còn thiếu để có tương tác điều khiển được.

  2. 1.1.2
    Su-Field phức hợp bên trong Improving interactions by introducing additives into the objects

    Su-Field khó điều khiển và được phép thêm chất: đưa phụ gia vào bên trong S1 hoặc S2, tạm thời hay lâu dài, để tạo tính chất cần.

  3. 1.1.3
    Su-Field phức hợp bên ngoài Improving interactions by introducing additives into the system

    Không được đưa phụ gia vào bên trong chất: gắn phụ gia từ bên ngoài lên S1 hoặc S2.

  4. 1.1.4
    Su-Field dựa trên môi trường Use the environment to improve interactions

    Không được thêm phụ gia vào chất: dùng chính môi trường xung quanh làm chất thứ hai hoặc làm phụ gia.

  5. 1.1.5
    Su-Field trên môi trường có phụ gia Modify the environment to improve interactions

    Môi trường chưa có chất cần: thay đổi môi trường bằng phụ gia, hoặc phân hủy, đổi pha một phần môi trường để tạo ra chất đó.

  6. 1.1.6
    Chế độ tối thiểu Providing minimal effect of action

    Cần một tác động nhỏ, chính xác mà khó đạt trực tiếp: cho tác động dư rồi loại bỏ phần dư.

  7. 1.1.7
    Chế độ tối đa Providing maximal effect of action

    Cần tác động mạnh mà đối tượng không chịu được: truyền tác động tối đa vào một chất khác gắn với đối tượng.

  8. 1.1.8
    Chế độ tối đa chọn lọc Use the selectively maximal mode

    Chỗ này cần tác động mạnh, chỗ kia cần yếu: dùng trường mạnh và che chắn những chỗ cần yếu, hoặc trường yếu và thêm chất hoạt tính ở chỗ cần mạnh.

    • 1.1.8.1 Trường tối đa, kèm chất bảo vệ ở nơi cần tác động nhỏ.
    • 1.1.8.2 Trường tối thiểu, kèm chất hoạt tính ở nơi cần tác động lớn.
1.2 Phá Su-Field Destruction of Su-Fieldstừ: Có tương tác có hại
  1. 1.2.1
    Khử tương tác có hại bằng chất thứ ba Eliminate harmful interaction by introducing a foreign substance

    Giữa S1 và S2 có cả tác động có ích lẫn có hại, và hai chất không bắt buộc tiếp xúc trực tiếp: chen một chất thứ ba, rẻ và sẵn có, vào giữa.

  2. 1.2.2
    Khử tương tác có hại bằng biến thể của chất sẵn có Eliminate harmful interaction by modifying existing substances

    Như 1.2.1 nhưng không được đưa chất lạ vào: chất chen giữa là một biến thể của chính S1 hoặc S2.

  3. 1.2.3
    Hút tác động có hại sang chất hy sinh Eliminate harmful action of a field by introducing a sacrificial substance

    Một trường gây hại cho đối tượng: đưa vào một chất khác để hút lấy tác động có hại đó.

  4. 1.2.4
    Trung hòa tác động có hại bằng trường mới Eliminate harmful effects by a new counteracting field

    S1 và S2 buộc phải tiếp xúc trực tiếp: dùng một trường thứ hai để trung hòa tác động có hại, hoặc biến nó thành tác động có ích.

  5. 1.2.5
    Ngắt tương tác từ "Turning off" a magnetic field

    Cần cắt một tác động từ: làm chất mất từ tính (ví dụ nung quá điểm Curie) hoặc dùng từ trường ngược chiều.

Lớp 2 Phát triển hệ Su-Field Development of Su-Field systems

Mở lớp này khi mô hình Su-Field là: Mô hình không hiệu quả. Xem cách phân loại

2.1 Chuyển sang Su-Field phức Transition to complex Su-Fields
  1. 2.1.1
    Su-Field chuỗi Transition to chain Su-Field

    Tăng hiệu quả bằng cách biến một thành phần thành một Su-Field điều khiển độc lập, nối các Su-Field thành chuỗi.

  2. 2.1.2
    Su-Field kép Transition to double Su-Field

    Su-Field khó điều khiển mà không được thay thành phần: thêm một trường thứ hai dễ điều khiển tác động lên chất.

2.2 Cưỡng bức Su-Field Intensification of Su-Fields
  1. 2.2.1
    Chuyển sang trường dễ điều khiển hơn Transition to more controllable fields

    Thay trường khó điều khiển (trọng lực, cơ học) bằng trường dễ điều khiển hơn, thường theo hướng cơ → nhiệt → điện → từ.

  2. 2.2.2
    Phân nhỏ công cụ Segmentation of the substance

    Tăng mức phân tán của chất công cụ S2: từ khối liền sang hạt, bột, chất lỏng, khí.

  3. 2.2.3
    Chuyển sang chất mao dẫn – xốp Transition to capillary-porous substance

    Thay chất liền khối bằng chất xốp, có mao dẫn; lỗ xốp có thể chứa chất lỏng hoặc chịu tác động của trường.

  4. 2.2.4
    Động hóa Su-Field Dynamization of the Su-Field

    Làm hệ linh động hơn: cấu trúc mềm dẻo, thay đổi được theo điều kiện làm việc.

  5. 2.2.5
    Cấu trúc hóa trường Changing the structure of the field

    Thay trường đồng nhất hoặc hỗn loạn bằng trường có cấu trúc trong không gian hoặc thời gian.

  6. 2.2.6
    Cấu trúc hóa chất Changing the structure of the substance

    Thay chất đồng nhất hoặc hỗn loạn bằng chất có cấu trúc định trước.

2.3 Cưỡng bức bằng phối hợp nhịp Intensification by coordinating rhythms
  1. 2.3.1
    Phối hợp nhịp của trường với sản phẩm hoặc công cụ Coordination of rhythms of the field and the substance

    Cho tần số tác động của trường khớp (hoặc cố ý lệch) với tần số riêng của sản phẩm hoặc công cụ.

  2. 2.3.2
    Phối hợp nhịp giữa các trường Coordination of rhythms of the fields that are used

    Trong Su-Field phức, cho nhịp của các trường dùng chung khớp nhau hoặc bù trừ nhau.

  3. 2.3.3
    Phối hợp các tác động không tương thích Coordination of incompatible or previously independent activities

    Hai tác động không làm cùng lúc được: xen một tác động vào quãng nghỉ của tác động kia.

2.4 Fe-Field (Su-Field cưỡng bức phức hợp) Fe-Fields
  1. 2.4.1
    Chuyển sang tiền Fe-Field Transition to Proto-Fe-Field

    Thêm chất sắt từ dạng khối và từ trường vào hệ để dễ điều khiển hơn.

  2. 2.4.2
    Chuyển sang Fe-Field Transition to Fe-Field

    Thay một chất bằng hạt sắt từ (bột, hạt, phoi) và điều khiển bằng từ trường.

  3. 2.4.3
    Dùng chất lỏng từ Using ferromagnetic fluids

    Dùng hạt sắt từ lơ lửng trong chất lỏng như dạng giới hạn của Fe-Field.

  4. 2.4.4
    Fe-Field có cấu trúc mao dẫn – xốp Using capillary-porous substances in Fe-Fields

    Kết hợp chất xốp, mao dẫn với chất sắt từ hoặc chất lỏng từ chứa trong lỗ.

  5. 2.4.5
    Fe-Field phức hợp Transition to complex Fe-Field

    Không được thay chất bằng hạt sắt từ: đưa phụ gia sắt từ vào trong hoặc gắn bên ngoài chất.

  6. 2.4.6
    Fe-Field trên môi trường Transition to Fe-Field using the external environment

    Không được đưa hạt sắt từ vào chất: đưa chúng vào môi trường và điều khiển môi trường bằng từ trường.

  7. 2.4.7
    Dùng hiệu ứng vật lý trong Fe-Field Using physical effects

    Tăng khả năng điều khiển của Fe-Field bằng các hiệu ứng từ như điểm Curie, từ giảo, hiệu ứng Hopkinson, Barkhausen.

  8. 2.4.8
    Động hóa Fe-Field Dynamization of the Fe-Field

    Làm cấu trúc Fe-Field linh động, thay đổi được.

  9. 2.4.9
    Cấu trúc hóa Fe-Field Changing the Fe-Field structure

    Chuyển từ hạt sắt từ phân bố đều sang phân bố có cấu trúc định trước.

  10. 2.4.10
    Phối hợp nhịp trong Fe-Field Coordination of rhythms of the Fe-Field

    Cho nhịp của từ trường khớp với tần số riêng của hệ.

  11. 2.4.11
    Chuyển sang E-Field Transition to E-Field

    Không dùng được chất sắt từ: dùng tương tác giữa các dòng điện, hoặc giữa dòng điện và từ trường, thay thế.

  12. 2.4.12
    Dùng chất lỏng điện lưu biến Using electro-rheological liquids

    Không dùng được chất lỏng từ: dùng chất lỏng đổi độ nhớt theo điện trường.

Lớp 3 Chuyển lên siêu hệ và xuống cấp vi mô Transition to supersystem and micro-level

Mở lớp này khi mô hình Su-Field là: Mô hình không hiệu quả. Xem cách phân loại

3.1 Chuyển sang hệ đôi, hệ đa Transition to bi- and poly-systems
  1. 3.1.1
    Chuyển sang hệ đôi, hệ đa Transition to bi- and poly-systems

    Ghép hệ hoặc thành phần với một hay nhiều hệ khác thành hệ đôi, hệ đa để tăng hiệu quả.

  2. 3.1.2
    Phát triển liên kết trong hệ đôi, hệ đa Development of links in bi-systems and poly-systems

    Làm liên kết giữa các phần tử chặt hơn hoặc linh hoạt hơn tùy yêu cầu.

  3. 3.1.3
    Tăng khác biệt giữa các phần tử Increasing the difference between the elements of bi-systems and poly-systems

    Đi từ các phần tử giống nhau sang phần tử lệch tính chất, rồi đến phần tử có tính chất đối lập.

  4. 3.1.4
    Gộp gọn hệ đôi, hệ đa Trimming of bi-systems and poly-systems

    Rút gọn hệ: bỏ phần tử phụ trợ, gộp lại thành một hệ đơn mới ở bậc cao hơn.

  5. 3.1.5
    Tính chất đối lập giữa toàn hệ và các phần Opposite properties of the system and its parts

    Phân bố tính chất không tương thích: toàn hệ có tính chất A, còn các phần có tính chất không-A.

3.2 Chuyển xuống cấp vi mô Transition to micro-level
  1. 3.2.1
    Chuyển xuống cấp vi mô Transition to microlevel

    Chuyển chức năng từ cấp vĩ mô xuống cấp vi mô: phân tử, nguyên tử, ion, trường.

Lớp 4 Phát hiện và đo lường Detection and measurement

Mở lớp này khi mô hình Su-Field là: Bài toán đo, phát hiện. Xem cách phân loại

4.1 Đường vòng Bypasses
  1. 4.1.1
    Đổi hệ để khỏi phải đo Modifying the system so there is no need to measure or detect

    Thay đổi hệ sao cho không còn cần phát hiện hay đo nữa.

  2. 4.1.2
    Đo trên bản sao Measuring a copy or an image

    Đo trên bản sao, hình ảnh hoặc mô hình của đối tượng thay cho đo trực tiếp.

  3. 4.1.3
    Hai lần phát hiện thay cho đo liên tục Successive change detection

    Không tránh được việc đo và không dùng bản sao được: thay phép đo bằng hai lần phát hiện thay đổi liên tiếp.

4.2 Tổng hợp hệ đo Synthesis of measuring systems
  1. 4.2.1
    Dựng Su-Field đo Creating the measurement Su-Field

    Hệ chưa phải Su-Field: dựng Su-Field đơn hoặc kép có trường đầu ra mang thông tin cần đo.

  2. 4.2.2
    Su-Field đo phức hợp Transition to the complex measurement Su-Field

    Đưa vào đối tượng một phụ gia dễ phát hiện, sinh ra trường dễ đo.

  3. 4.2.3
    Su-Field đo trên môi trường Transition to the measurement Su-Field based on the external environment

    Không được thêm gì vào đối tượng: đưa phụ gia vào môi trường và theo dõi sự thay đổi của môi trường.

  4. 4.2.4
    Tạo phụ gia ngay trong môi trường Utilizing resources of the environment

    Không được đưa phụ gia vào môi trường: tạo phụ gia ngay trong môi trường, ví dụ bằng phân hủy hoặc đổi pha.

4.3 Cưỡng bức hệ đo Intensification of measuring Su-Fields
  1. 4.3.1
    Dùng hiệu ứng vật lý để đo Using the physical effects

    Dùng một hiệu ứng vật lý mà đại lượng cần đo làm thay đổi một cách dễ ghi nhận.

  2. 4.3.2
    Dùng cộng hưởng của đối tượng Using the resonance of the controlled object

    Kích thích dao động cộng hưởng của đối tượng; sự thay đổi tần số cho biết đại lượng cần đo.

  3. 4.3.3
    Dùng cộng hưởng của vật gắn kèm Using the resonance of the integrated object

    Không tạo cộng hưởng ở đối tượng được: đo qua cộng hưởng của vật hoặc môi trường gắn với nó.

4.4 Fe-Field đo Transition to measuring Fe-Fields
  1. 4.4.1
    Tiền Fe-Field đo Transition to measurement Proto-Fe-Fields

    Thêm chất sắt từ dạng khối vào hệ và đo từ trường của nó.

  2. 4.4.2
    Fe-Field đo Transition to measurement Fe-Field

    Thay một chất bằng hạt sắt từ; đo bằng cách ghi nhận từ trường.

  3. 4.4.3
    Fe-Field đo phức hợp Transition to complex measurement Fe-Field

    Không thay chất được: đưa phụ gia sắt từ vào trong hoặc gắn bên ngoài chất để đo.

  4. 4.4.4
    Fe-Field đo trên môi trường Transition to measurement Fe-Field based on external environment

    Không đưa hạt sắt từ vào hệ được: đưa chúng vào môi trường để đo.

  5. 4.4.5
    Dùng hiệu ứng từ để đo Using the physical effects

    Tăng độ nhạy của hệ đo Fe-Field bằng hiệu ứng từ như điểm Curie, hiệu ứng Hopkinson, Barkhausen.

4.5 Hướng phát triển hệ đo Direction of measuring system development
  1. 4.5.1
    Hệ đo đôi, hệ đo đa Transition to measurement bi- and poly-systems

    Ghép nhiều hệ đo thành hệ đôi, hệ đa để đo chính xác hơn.

  2. 4.5.2
    Đo đạo hàm Transition to the measurement of derivatives

    Chuyển từ đo trực tiếp một đại lượng sang đo tốc độ thay đổi của nó theo thời gian hoặc không gian.

Lớp 5 Chuẩn hỗ trợ: đưa chất, trường vào một cách tối thiểu Standards for applying the standards

5.1 Đưa chất vào Introducing substances
  1. 5.1.1
    Đường vòng khi đưa chất Bypass

    Cần đưa chất mà không được phép: dùng một trong các đường vòng, như khoảng trống thay chất, trường thay chất, phụ gia ngoài thay phụ gia trong, liều rất nhỏ, đưa vào tạm thời.

    • 5.1.1.1 Dùng khoảng trống thay cho chất.
    • 5.1.1.2 Dùng trường thay cho chất.
    • 5.1.1.3 Dùng phụ gia bên ngoài thay cho phụ gia bên trong.
    • 5.1.1.4 Dùng liều rất nhỏ của một phụ gia rất hoạt tính.
    • 5.1.1.5 Dùng liều nhỏ phụ gia thường nhưng tập trung ở một số chỗ.
    • 5.1.1.6 Đưa phụ gia vào trong một thời gian rồi bỏ đi.
    • 5.1.1.7 Dùng bản sao hoặc mô hình của đối tượng để đưa phụ gia vào.
    • 5.1.1.8 Đưa phụ gia ở dạng hợp chất, sau đó giải phóng ra.
    • 5.1.1.9 Lấy phụ gia bằng cách phân hủy môi trường hoặc chính đối tượng.
  2. 5.1.2
    Chia sản phẩm thành các phần tương tác Separating the product into interacting parts

    Thiếu chất để dựng Su-Field: chia chính sản phẩm thành các phần tác động lên nhau.

  3. 5.1.3
    Chất tự loại bỏ sau khi dùng Using a substance for a limited time

    Chất đưa vào, sau khi làm xong việc, tự biến mất hoặc trở nên giống chất sẵn có trong hệ.

  4. 5.1.4
    Dùng kết cấu bơm hơi và bọt Using inflatable structures and foam

    Cần nhiều chất mà không được thêm nhiều: dùng khoảng trống ở dạng kết cấu bơm hơi hoặc bọt.

5.2 Đưa trường vào Introducing fields
  1. 5.2.1
    Dùng trường kiêm nhiệm Using the existing fields

    Cho trường sẵn có trong hệ làm thêm một chức năng, hoặc dùng nó để sinh ra trường cần.

  2. 5.2.2
    Dùng trường của môi trường Using the field of the external environment

    Dùng trường sẵn có ở môi trường xung quanh.

  3. 5.2.3
    Dùng chất làm nguồn trường Using existing substances as field sources

    Dùng chất có sẵn trong hệ hoặc môi trường làm nguồn sinh ra trường.

5.3 Dùng chuyển pha Using phase transitions
  1. 5.3.1
    Thay pha của chất Substituting the phase state of the substance

    Tăng hiệu quả dùng chất mà không thêm chất mới, bằng cách đổi pha: rắn, lỏng, khí, plasma.

  2. 5.3.2
    Trạng thái pha kép The dual phase-state of the substance

    Cho chất chuyển qua lại giữa hai pha tùy điều kiện làm việc.

  3. 5.3.3
    Dùng hiện tượng đi kèm chuyển pha Using phenomena accompanying the phase changes

    Khai thác hiện tượng xảy ra khi chuyển pha, như hấp thụ hoặc tỏa nhiệt, thay đổi thể tích.

  4. 5.3.4
    Chuyển sang trạng thái hai pha Transition to the two-phase state of the substance

    Thay chất một pha bằng chất tồn tại ở hai pha cùng lúc.

  5. 5.3.5
    Dùng tương tác giữa các pha Using interactions between parts (phases) of the system

    Tăng hiệu quả bằng tương tác lý – hóa giữa các phần, các pha của hệ.

5.4 Dùng hiện tượng tự nhiên (hiệu ứng) Using physical effects
  1. 5.4.1
    Dùng biến đổi vật lý thuận nghịch Using the reversible physical transformations

    Đối tượng phải luân phiên giữa các trạng thái: để nó tự chuyển nhờ một biến đổi vật lý thuận nghịch.

  2. 5.4.2
    Khuếch đại trường đầu ra Strengthening the output field

    Cần tác động mạnh ở đầu ra từ tác động yếu ở đầu vào: đưa chất tới gần ngưỡng chuyển trạng thái để tác động nhỏ kích hoạt được.

5.5 Tạo hạt chất Obtaining substance particles (experimental standards)
  1. 5.5.1
    Lấy hạt bằng phân rã Obtaining the substance particles by decomposition

    Cần hạt chất (ion, nguyên tử…) mà không có sẵn: lấy bằng cách phân rã chất ở cấp cấu trúc cao hơn.

  2. 5.5.2
    Lấy hạt bằng kết hợp Obtaining the substance particles by combining

    Lấy hạt chất bằng cách kết hợp các hạt ở cấp cấu trúc thấp hơn.

  3. 5.5.3
    Cách đơn giản nhất để lấy hạt The simplest methods to obtain the substance particles

    Khi dùng 5.5.1 hoặc 5.5.2, chọn cấp cấu trúc gần nhất: phân rã từ cấp ngay trên, kết hợp từ cấp ngay dưới.