TRAIv3

Cải thiện Lượng vật chất, xấu đi Tính dễ chế tạo

Ô 26×32 của ma trận mâu thuẫn. Hàng là thông số muốn cải thiện, cột là thông số bị xấu đi.

  • 29. Kết cấu khí và lỏng Pneumatics and Hydraulics

    Dùng phần tử khí, lỏng (đệm hơi, thủy lực) thay cho phần tử rắn.

  • 1. Phân nhỏ Segmentation

    Chia đối tượng thành các phần độc lập, dễ tháo lắp, hoặc chia nhỏ hơn nữa.

  • 35. Thay đổi thông số hóa lý Parameter Changes

    Đổi trạng thái pha, nồng độ, độ dẻo, nhiệt độ, áp suất của đối tượng.

  • 27. Rẻ thay cho đắt Cheap Short-Living

    Thay đối tượng đắt bền bằng nhiều đối tượng rẻ, dùng ngắn hạn.

Hai thông số

26. Lượng vật chất Quantity of substance/matter

Number or amount of the materials, substances or parts a system is made of; a quantity that can be added or removed.

32. Tính dễ chế tạo Ease of manufacture

How easy and simple it is to make and assemble the product; higher when there are fewer steps and less difficulty.

Altshuller classical 39x39 (1971/1973 lineage). Cells adopted by 2-of-3 independent-lineage vote in seogineer/triz-solver data v0.4.0 (MIT code; matrix values are attributed public facts). Re-checked in TRAI against two further English transcriptions; disagreements are kept in `contested` instead of hidden.